10 phương thức phổ biến của mảng trong JavaScript

Viết bởi: Linh Nguyễn , 1 năm trước

1. push

Phương thức push được sử dụng để thêm phần tử vào cuối mảng. Phương thức này làm thay đổi giá trị của mảng ban đầu.

var arr = ["a", "b", "c"];

arr.push("d")); 

console.log(arr); // ["a", "b", "c", "d"] (thay đổi mảng đầu tiên)

2. pop

Phương thức pop được dùng để xoá đi phần tử cuối cùng của mảng. Giống như pushphương thức này cũng làm thay đổi mảng ban đầu.

var arr = ["a", "b", "c", "d"];

console.log(arr.pop()); // d

console.log(arr); // ["a", "b", "c"]

3. concat

Phương thức concat nối 2 mảng với nhau. Phương thức này không làm thay đổi các phần tử trong mảng mà phương thức được gọi lẫn mảng tham gia làm đối số trong phương thức. Ở ví dụ dưới mảng cả 2 mảng arrOnearrTwo đều không bị thay đổi.

var arrOne = ["a", "b"];

var arrTwo = ["c", "d"];

console.log(arrOne.concat(arrTwo)); // ["a", "b", "c", "d"]

console.log(arrOne); // ["a", "b"]

console.log(arrTwo); // ["c", "d"]

4. join

Phương thức join nối các phần tử trong mảng để tạo thành một chuỗi. Tương tự như concat phương thức này không làm thay đổi mảng ban đầu.

var arr = ["a", "b", "c", "d"];

console.log(arr.join("")); // abcd

console.log(arr); // ["a", "b", "c", "d"] 

5. shift

Phương thức shift xoá phần tử đầu tiên trong mảng. Phương thức shifttrả về giá trị của phần tử đầu tiên bị xoá khỏi mảng và đồng thời làm thay đổi mảng ban đầu.

var arr = ["a", "b", "c"];

console.log(arr.shift()); // a (trả về phần tự bị xoá)

console.log(arr); // ["b", "c"] (thay đổi giá trị của mảng "arr")

6. unshift

Ngược lại với shift, phương thức unshift thêm 1 phần tử vào vị trí đầu tiên của mảng và trả về tổng số phần tử của mảng sau khi thêm phần tử mới. Vì phần tử mới được thêm vào vị trí đầu tiên của mảng nên giá trị của khoá (key) của các phần tử ban đầu đều được tăng lên 1 đơn vị.

var arr = ["a", "b", "c"];

console.log(arr.unshift("d")); // 4 (tống số phần tử của mảng "arr")

console.log(arr); // ["d", "a", "b", "c"]  (mảng "arr" bị thay đổi)

7. slice

Phương thức slicecắt từ mảng đầu ra 1 mảng con của nó. Phương thức slicechấp nhận 2 đối số truyền vào là vị trí của phần tử trong mảng ban đầu được lấy ra đầu tiên và vị trí của phần tử mảng ban đầu được lấy ra cuối để tạo ra mảng con.

var arr = ["a", "b", "c"];

console.log(arr.slice(1,2)); // ["b"]

console.log(arr); // ["a", "b", "c"] 

Ở ví dụ trên mảng con lấy ra được bắt đầu từ phần tử của mảng ban đầu với khoá là 1 và kết thúc ở phần tử trong mảng đầu tiên với khoá là 2. Phương thức slice cũng không làm thay đổi mảng ban đầu.

8. splice

Phương thức splice được dùng để thêm hoặc xoá phần tử ra khỏi mảng. Phương thức spliceyêu cầu ít nhất phải có 2 đối số truyền vào. Đối số đầu tiên dùng để đánh dấu vị vị trí của phần tử trong mảng ban đầu và, sử dụng đối số thứ 2 để xác định xem sẽ xoá bao nhiêu phần tử bắt đầu từ phần tử vừa được đánh dấu. Nếu đối số thứ 2 là 0 thì sẽ không có phần tử nào bị xoá.

var arr = ["a", "b", "c"];

console.log(arr.splice(1,2)); // ["b", "c"] (trả về mảng bị xoá gồm 2 phần tử "b" và "c")

console.log(arr); // ["a"] (thay đổi mảng đầu tiên)

var fruitArr = ["apple", "orange", "banana"];

console.log(fruitArr.splice(1,0,"peach")); // [] (không phần tử nào bị xoá)

console.log(fruitArr); // ["apple", "peach", "orange", "banana"]  (thêm phần tử "peach" vào mảng)

9. reverse

Phương thức reverseđược dùng để đảo ngược vị trí các phần tử trong mảng. Phương thức này làm thay đổi mảng ban đầu.

var arr = ["a", "b", "c", "d"];

console.log(arr.reverse()); // ["d", "c", "b", "a"] 

console.log(arr); // ["d", "c", "b", "a"]

10. sort

Phương thức sort dùng để sắp xếp các phần tử trong mảng. Phương thức này trả về mảng đã được sắp xếp đồng thời làm thay đổi mảng ban đầu.

var arr = ["d", "b", "c", "a"];

console.log(arr.sort()); // ["a", "b", "c", "d"] (trả về mảng đã được sắp xếp)

console.log(arr); // ["a", "b", "c", "d"] (thay đổi mảng ban đầu)
JavaScript Frontend
Thêm Bình Luận: