Leaderboard ads banner

Go Cú Pháp

Khai Báo Biến trong Golang

Biến được khai báo sử dụng từ khoá var và theo sau là kiểu dữ liệu:

var variable_name data_type

Ví dụ dưới đây khai báo biến a với kiểu dữ liệu số nguyên (integer) và biến b với kiểu dữ liệu là chuỗi (string):

var a int
var b string

Các kiểu dữ liệu cung cấp sẵn trong Go và được sử dụng phổ biến hay sử dụng có thể kể đến bao gôm số nguyên int (integer), chuỗi string, số thập phân float...

Gán Giá Trị Cho Biến

Sau khi khởi tạo biến thì chúng ta có thể gán giá trị cho biến để sử dụng.

var a int
a = 5

Golang là ngôn ngữ kiểu tính (static type) và khác với ngôn ngữ kiểu động (dynamic type) thì kiểu dữ liệu của giá trị của biến không được phép thay đổi sau khi khai báo:

var a int
a = 5 // ok
a = "5"// lỗi

Các biến được khởi tạo nhưng chưa được gán giá trị thì Golang sẽ tự động gán giá trị zero-value cho chúng. Zero-value là gì thì tuỳ thuộc vào kiểu dữ liệu của biến đó, ví dụ với kiểu dữ liệu số nguyên int thì giá trị này là 0 với chuỗi string thì giá trị này là chuỗii trống...

var a int
fmt.Println(a)

Khởi Tạo Biến

Việc khởi tạo biến và gán giá trị cho biến có thể được thực hiện trong cùng một câu lệnh duy nhất thay vì phải tách ra làm hai câu lệnh như trên:

var a = 5

Bạn cũng có thể gom việc khai báo nhiều biến biến hoặc khai báo và khởi tạo biến trong cùng một câu lệnh:

var a, b, c int = 1, 2 3;
var d, e, f string;

Câu Lệnh trong Golang

Một câu lệnh hay statement trong golang được sử dụng để thực hiện một tác vụ nào đó như khai báo biến, thực hiện tính tổng hai biến hoặc hai số...

Ví dụ một câu lệnh của Golang như sau:

var a, b, c = 3 int

Câu lệnh trong Golang được viết trong một dòng và chúng ta không cần sử dụng dấu ; để kết thúc câu lệnh.

Các câu lệnh trong chương trình sẽ hình thành luồng chạy cũng như kiểm soát quá trình chạy của chương trình:

package main
import "fmt"

func main() {
    var a int;
    a = 3;

    if a  >3 {
       fmt.Println("a lớn hơn 3");
    } else {
        fmt.Println("a nhỏ hơn 3")
    }
}

Khai Báo Package

Việc khai báo package trong Golang được thực hiện nhờ sử dụng từ khoá package theo sau tên là của package:

package test_package

Import Package

Import package được thực hiện nhở sử dụng từ khoá import và theo sau bởi tên của package muốn import trong cặp dấu ngoặc kép:

import "test_package"

Bạn có thể import nhiều package cùng lúc trong cùng một câu lệnh duy nhất:

import(
"test_package_1"
"test_package_2"
)

Kiểu import package trong cùng một câu lệnh như trên trong Golang còn được gọi là factored import.

Nội dung không được để trống

Hướng Dẫn Liên Quan