Go Switch

Golang: Switch Statement

Câu lệnh switch hay switch statement là một loại cấu trúc điều khiển giúp lập trình viên có thể dễ dàng kiểm tra biểu thức điều kiện với nhiều giá trị cho trước thay vì phải dùng elseelseif nhiều lần.

Golang: Cú Pháp Câu Lệnh Switch

Cú pháp của câu lệnh switch như sau:

switch expression {
case value_1:
    // code
case value_1:
    // code
default:
    // code
}

Golang: Ví dụ về Câu Lệnh Switch

Ví dụ dưới đây sử dụng câu lệnh switch để so sánh giá trị của biến i với các giá trị khác nhau trong từng case (trường hợp) và nếu với mỗi case sẽ in ra các thông điệp khác nhau tương ứng với giá trị của biến i:

var i int = 2

switch i {
case 1:
    fmt.Println("one")
case 2:
    fmt.Println("two")
case 3:
    fmt.Println("three")
}

Khi giá trị của biến i đúng với một case nào đó (trường hợp trên là case 2) thì Golang sẽ dừng việc chạy các case tiếp theo sau.

Lưu ý: Khác với các ngôn ngữ khá thì trong Golang chúng ta không cần thiết phải đặt câu lệnh break ở cuối mỗi case. Việc break câu lệnh switch sẽ được tự động xử lý bởi Golang.

Một ví dụ khác như trong đoạn code Go dưới đây cũng sử dụng câu lệnh switch để hiển thị ra tên hệ điều hành đang chạy chương trình bằng cách kiểm tra giá trị của biến os với các giá trị khác nhau như "linux", "darwin" (Mac OS X) trong từng case:

package main

import (
    "fmt"
    "runtime"
)

func main() {
    fmt.Print("Go runs on ")
    switch os := runtime.GOOS; os {
    case "darwin":
        fmt.Println("OS X.")
    case "linux":
        fmt.Println("Linux.")
    default:
        // freebsd, openbsd,
        // plan9, windows...
        fmt.Printf("%s.", os)
    }
}

Trường hợp giá trị của biến os không rơi vào case nào trong 2 case được so sánh thì case default được sử dụng.

Lưu ý: Việc sử dụng case default là tùy ý và không bắt buộc. Chúng ta cũng có thể không sử dụng case nào trong câu lệnh switch.

Go Lập Trình
Thêm Bình Luận: