JSON Là Gì và Sử Dụng JSON Như Thế Nào

Đình Anh

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một kiểu định dạng dữ liệu được sử dụng rất phổ biến trong việc phát triển ứng dụng đó là JSON. Vì tính phổ biến của JSON nên gần như nếu bạn gặp một developer có kinh nghiệm thì chắc chắn anh ta sẽ không lạ gì với kiểu dữ liệu này.

JSON Là Gì

JSON là một kiểu định dạng dữ liệu trong đó sử dụng văn bản thuần tuý, định dạng JSON sử dụng các cặp key - value để dữ liệu sử dụng .

Một ví dụ một tập tin có tên application_info.json với nội dung như ở dưới đây sử dụng format kiểu JSON để lưu trữ thông tin của một ứng dụng phần mềm:

{
    "name" : "PHPStorm",
    "version" : "16.0.1",
    "license" : "commercial"
}

Tập tin json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.

JSON ban đầu được phát triển để dành phục vụ cho ứng dụng viết bằng JavaScript. Bản thân thuật ngữ JSON là viết tắt của cụm từ JavaScript Object Notation . Tuy nhiên vì JSON là một định dạng dữ liệu nên nó có thể được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ nào àm không giới hạn với JavaScript.

Sử Dụng JSON

Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request. Ví dụ bạn lưu tập tin application_info.json ở thư mục gốc của server (để khi truy cập vào URL http://localhost/application_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin json_ajax.html với nội dung như sau:

<html>
<head>
    <script src="https://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/3.1.1/jquery.min.js"></script>
</head>
<body>
<script type="text/javascript">
    $.ajax(
        type: 'GET',
        url: "http://localhost/application_info.json",
        success: function(response) {
            console.log("Data type: " + (typeof response));
            console.log("Application name: " + response.name);
        },
    );
</script>
</body>
</html>

Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung tập tin application_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response. Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (thông thường sử dụng phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript object với các thuộc tính như name, version, license.

Sử Dụng JSON Với PHP

Giống như JavaSCript, PHP cũng hỗ trợ dữ liệu định dạng JSON.

<?php
$json_string = <<<DOC
{
    "name" : "PHPStorm",
    "version" : "16.0.1",
    "license" : "commercial"
}
DOC;
$arr = json_decode($json_string, true);
print_r($arr);

Đoạn code trên sử dụng hàm json_decode để decode dữ liệu được lưu trong biến $json_string. Biến $json_string lúc này có kiểu dữ liệu là String của PHP nhưng đồng thời chuỗi này cũng hỗ trợ định dạng JSON.

Kết quả trả về của đoạn code trên sẽ như sau:

Array
(
    [name] => PHPStorm
    [version] => 16.0.1
    [license] => commercial
)

Tới đây chúng ta đã kết thúc việc tìm hiểu về kiểu format JSON và cách ứng dụng kiểu dữ liệu này trong hai ngôn ngữ là JavaScript và PHP.

Thêm Phản Hồi