Hàm

Hàm bao gồm một nhóm các đoạn câu lệnh dùng để thực hiện một nhiệm vụ nhất định ví dụ như tìm số lớn nhất trong tập hợn dãy số, tính diện tích tam giác...

Hàm được sử dụng để tránh việc phải viết lặp đi lặp lại các đoạn code thực hiện một công việc giống nhau.

Khi khai báo một hàm chúng ta cần khai báo kiểu dữ liệu trả về của hàm, tên hàm, các tham số của hàm đó cùng với kiểu dữ liệu của mỗi tham số. Ví dụ:

int function addNumber(int first_number, int second_number) {
    return first_number + second_number;
}

Ở ví dụ trên chúng ta khai báo hàm addNumber với kiểu dữ liệu trả về là int. Ngoài ra hàm này có 2 tham số đầu vào là first_numbersecond_number với cùng một kiểu dữ liệu là int.

Đối với các hàm không trả về giá trị (không xuất hiện từ khóa return ở phía cuối hàm) thì chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu trả về là void cho hàm:

void main() {
    NSLog(@"Xin chào");
}

Bây giờ chúng ta hãy tham khảo đoạn code minh họa đầy đủ dưới đây trong đó chúng ta định nghĩa hàm addNumber() và gọi hàm này bên trong hàm main():

#import <Foundation/Foundation.h>

int function addNumber(int first_number, int second_number) {
    return first_number + second_number;
}

void main(int argc, const char * argv[]) {
    int total = addNumber(20, 30);
    NSLog(@"Tổng của 2 số 20 và 30 là: %i", total);
}

Khi bạn thực thi đoạn mã trên máy tính sẽ tự động chạy hàm main() và hàm này sẽ gọi hàm addNumber() được định nghĩa ở trên phía trên.

Hướng Dẫn Liên Quan